BÁO CÁO: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIÊP VEN ĐÔ THEO HƯỚNG HIỆU QUẢ CAO VÀ BỀN VỮNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Nguyễn Thắng

Nông nghiệp ven đô là một nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá cung cấp cho khu vực đô thị, có ý nghĩa rất quan trọng với khu vực đô thị, vì đây nơi cung cấp nguồn lương thực, thực phẩm chính cho cư dân đô thị. Thị trường đô thị luôn đòi hỏi người nông dân phải cung cấp nông sản, hàng hóa có chất lượng cao, mới lạ do đó người dân phải biết chuyển đổi hình thức sản xuất nông nghiệp truyền thống, đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất đặc biệt là với những đô thị lớn như Hà Nội.

Các loại hình tổ chức nông nghiệp đã tồn tại từ lâu đời tại Hà Nội như hợp tác xã hay các loại hình mới hình thành trong những năm gần đây như trang trại, công ty, doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong sản xuất, đã và đang từng ngày góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiệp đặc biệt là tại các cùng ven đô để tạo nên vành đai nông nghiệp quanh thành phố Hà Nội.

Mỗi loại hình tổ chức sản xuất tại Hà Nội có một chức năng và cách hoạt động khác nhau và liên kết với nhau trong sản xuất nông nghiệp đã tạo nên một nền nông nghiệp đa dạng về chủng loại sản phẩm, sản lượng và chất lượng đều được cải thiện, đa dạng nguồn vốn cho người nông dân có thể đầu tư sản xuất và tăng cường khả năng tiếp cận khoa học, kỹ thuật mới cho người nông dân. Quá trình liên kết giữa các loại hình tổ chức đã hình thành nên chuỗi nông nghiệp hợp đồng trong tiêu thụ sản phẩm đã làm thay đổi sản xuất nông nghiệp Hà Nội theo hướng chuyên hóa.

Tuy nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế là sự phát triên của hệ thống bán buôn, bán lẻ rộng khắp thì những loại hình tổ chức nông nghiệp không có sự thay đổi phù hợp đều dần mất đi chức năng như vai trò của một số hợp tác xã trong sản xuất không còn nhiều, nhiều nơi chỉ còn là hình thức; một số doanh nghiệp và trang trại đã phá sản, tình trạng phá vỡ hợp đồng liên kết trong sản xuất diễn ra phổ biến. Sự thay đổi của chính sách nhà nước làm thay đổi tổ chức sản xuất và mối liên kết giữa các tổ chức với nhau và làm thay đổi phương thức sản xuất của người nông dân. Vậy, thực trạng các tổ chức sản xuất hiện nay tại Hà Nội ra sao? Và tác động tới sản xuất nông nghiệp ven đô như thế nào? Để làm sáng tỏ các vấn đề này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu chuyên đề: Đánh giá thực trạng phát triển các loại hình tổ chức và mối quan hệ giữa các loại hình tổ chức trong phát triển nông nghiệp ven đô đạt hiệu quả cao và bền vững

PHẦN I. MỞ ĐẦU.. 5

PHẦN II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.. 7

2.1. Phương pháp chọn mẫu. 7

2.2. Phương pháp phân tích thông tin: 7

2.3. Phương pháp xử lý số liệu. 7

PHẦN III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.. 8

PHẦN III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.. 8

3.1. Đánh giá thực trạng phát triển của các tổ chức kinh tế hợp tác của nông dân thành phố Hà Nội 8

3.1.1. Thực trạng tổ chức và phát triển của hợp tác xã trong thời gian qua. 8

Bảng 1: Loại hình hợp tác xã nông nghiệp tại Hà Nội

Chỉ tiêu Số lượng Cơ cấu %
Chuyển đổi 664 81.27
Thành lập mới 153 18.53
– Mới hoàn toàn 50 32.68
– Từ tổ hợp tác 3 1.96
– Sát nhập, tách 100 65.36

(Nguồn: Bộ số liệu HTX 2010_Điều tra NT-NN-NT 2011)

Bảng 3: Thông tin cơ bản về Hợp tác xã nông nghiệp

Chỉ tiêu ĐVT Trung bình Độ lệch chuẩn Min Max
Số năm hoạt động Năm 13.47 4.2 1 52
Thành viên ban quản trị Người 2.94 1.808 1 31
Thành viên ban kiểm soát Người 1.285 0.806 0 15
Chuyển đổi từ HTX cũ Người 1268.4 1348.69 4 7650
Thành lập mới Người 454.84 530.40 4 3965
Số xã viên/hợp tác xã Người 1115.85 1277 4 7650
Xã viên là cá nhân Người 1463.548 1559.046 0 7433
Xã viên là đại diện hộ Người 887.612 913.8694 0 6890
Xã viên là đại diện pháp nhân Người 0.833 0.4082483 0 1
Lao động làm viêc thường xuyên/HTX Lao động 17.19 49.51 2 1366
LĐ là xã viên ngoài HTX Lao động 16.81 49.51 2 1366
LĐ thuê ngoài thường xuyên Lao động 8.61 10.845 1 50

(Nguồn: Bộ số liệu HTX 2010_Tổng điều tra NT-NN-ND 2011)

3.1.2 Đánh giá hoạt động của HTX nông nghiệp trên địa bàn Hà Nội 16

3.2 Đánh giá thực trạng phát triển của loại hình kinh tế trang trại trong phát triển nông nghiệp ven đô hiệu quả cao và bền vững của thành phố. 18

3.2.1. Thực trạng phát triển về số lượng và các loại hình kinh tế trang trại trong thời gian qua. 18

3.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế trang trại theo nguồn lực. 21

Theo số liệu điều tra tại các quận huyện của Thành phố Hà Nội những năm qua cho thấy, giai đoạn 2008 – 2010 số lượng trang trại tăng lên hàng năm với tốc độ tăng bình quân giai đoạn là 15.88%/năm. Trong đó, chủ yếu phân bổ ở các huyện Chương mỹ, Đông Anh, Phú Xuyên, Ứng Hòa, Quốc Oai….. đây là những huyện có nhiều điều kiện thuận lợi về quỹ đất, cũng như thế mạnh của từng vùng để phát triển các loại hình trang trại tương ứng, cùng với các chủ trương chính sách khuyến khích ưu tiên phát triển các loại hình trang trại của Nhà nước và thủ đô Hà Nội. Tuy nhiên điều đáng nói, đến năm 2011 thì số lượng trang trại giảm đột biến chỉ còn 1124 trang trại, giảm 68.43%, và tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2008 -2011 là (-24/88%)/năm.

3.2.3. Thực trạng sản xuất kinh doanh của trang trại 26

Bảng 13: Tiêu chí lựa chọn đối tượng bán của trang trại

Chỉ tiêu Số lượng ý kiến Cơ cấu (%)
% ý kiến trả lời % trường hợp lựa chọn
Giá cao 11 26.19 61.11
Mối quan hệ lâu dài 15 35.71 83.33
Hưởng ưu đãi tín dụng nhỏ (ứng trước tiền, thanh toán chậm, ….) 8 19.05 44.44
Có quan hệ họ hàng 1 2.38 5.56
Ràng buộc về hợp đồng kinh tế 4 9.52 22.22
Sự tin tưởng lẫn nhau 2 4.76 11.11
Không có sự lựa chọn nào khác 1 2.38 5.56

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra 2012)

Bảng 14: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các loại hình trang trại

ĐVT: Tr. đồng/năm

Chỉ tiêu Loại hình trang trại
Chăn nuôi NTTS Tổng hợp
Giá trị sản xuất (GO) 2158 776.6 758.85
Chi phí trung gian (IC) 1315.4 480.8 493.1
Giá trị gia tăng (VA) 842.6 295.8 265.75
Thu nhập hỗn hợp (MI) 398.5 110.2 131.5
GO/IC 1.641 1.615 1.539
VA/IC 0.641 0.615 0.539
MI/IC 0.303 0.229 0.267

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra CASRAD, 2012)

3.2.4. Thực trạng vấn đề bảo vệ môi trường trong phát triển trang trại tại Hà Nội. 29

3.2.5. Phân tích khó khăn rào cản trong phát triển kinh tế trang trại ở Hà Nội 30

Bảng 15: Nhận định về khó khăn vướng mắc của kinh tế trang trại thành phố

 Chỉ tiêu Số lượngý kiến Cơ cấu %
% tổng số câutrả lời % trường hợplựa chọn ý kiến
Thiếu đất 261 7.43 23.37
Thiếu khoa học kỹ thuật 503 14.31 45.03
Vốn 983 27.97 88
Thiếu thông tin thị trường 377 10.73 33.75
Giống 350 9.96 31.33
Dịch vụ hỗ trợ 426 12.12 38.14
Lao động 109 3.1 9.76
Khó tiêu thụ sản phẩm 469 13.34 41.99
Khác (quản lý nhà nước, ….) 37 1.05 3.31
Tổng 3515 100 314.68

(Nguồn: Tổng hợp xử lý từ số liệu tổng điều tra NN-NT 2011)

3.3.  Đánh giá thực trạng phát triển của các công ty, doanh nghiệp đầu tư vào phát triển nông nghiệp ven đô hiệu quả cao và bền vững ở thành phố. 34

3.4.  Đánh giá thực trạng liên kết giữa loại hình tổ chức kinh tế trong phát triển nông nghiệp ven đô hiệu quả cao và bền vững của thành phố. 37

PHẦN IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40

4.1. Kết luận. 40

4.2. Kiến nghị 41

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO   43

 

This entry was posted in About Trang chủ, Nông nghiệp - Nông thôn, Tài liệu, Tin tức, Tin tức trong nước, Trồng trọt and tagged , , , , , , , , , , , , , , , , , , , . Bookmark the permalink.

Gửi phản hồi

Please log in using one of these methods to post your comment:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s